- 1. Khi nào được áp dụng hình thức kỷ luật sa thải người lao động?
- 2. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật người lao động?
- 3. Sa thải người lao động trái luật sẽ bị xử lý như thế nào?
1. Khi nào được áp dụng hình thức kỷ luật sa thải người lao động?
Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong các trường hợp theo quy định tại Điều 125 Bộ luật Lao động 2019 như sau:
“1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;
2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;
3. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa xử lý kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này;
4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.
Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.”
2. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động?
Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động được quy định theo khoản 1, 2, 3, 6 Điều 122 Bộ luật Lao động 2019:
“1.Việc xử lý kỷ luật lao động được quy định như sau:
a) Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động;
b) Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên;
c) Người lao động phải có mặt và có quyền tự bảo chữa, nhờ luật sự hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa; trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật;
d) Việc xử lý kỷ luật lao động phải được ghi thành biên bản.
2. Không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động.
3. Khi một người lao động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất.
…
6. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động.”
Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động trong các trường hợp sau đây:
– Người lao động đang nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc có sự đồng ý của người sử dụng lao động;
– Người lao động đang bị tam giữ, tạm giam;
– Người lao động đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra và kết luật đối với hành vi tại khoản 1, 2 Điều 125 của Bộ luật Lao động 2019;
– Lao động nữ đang mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi;
– Người lao động vi phạm kỷ luật trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.
(Căn cứ: Khoản 4, 5 Bộ luật Lao động 2019)
3. Sa thải người lao động trái luật sẽ bị xử lý như thế nào?
Hành vi vi phạm quy định về kỷ luật lao động sẽ bị phạt tiền theo quy định tại Khoản 2 Điều 19 Nghị định 12/2022/ND-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng:
“2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không có nội quy bằng văn bản khi sử dụng từ 10 lao động trở lên;
b) Không đăng ký nội quy lao động theo quy định của pháp luật;
c) Không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở trước khi ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung nội quy lao động;
d) Sử dụng nội quy lao động chưa có hiệu lực hoặc đã hết hiệu lực;
đ) Xử lý kỷ luật lao động, bồi thường thiệt hại không đúng trình tự; thủ tục; thời hiệu theo quy định của pháp luật;
e) Tạm đình chỉ công việc quá thời hạn theo quy định của pháp luật;
g) Trước khi đình chỉ công việc của người lao động, người sử dụng lao động không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xem xét tạm đình chỉ công việc làm thành viên.”


English
