Mục lục

1. Những công dân Việt Nam ở nước ngoài khi nào sẽ được cấp/cấp lại căn cước công dân?

2. Thủ tục cấp/cấp lại căn cước công dân Việt Nam ở nước ngoài

3. Công dân Việt Nam ở nước ngoài cố tình không xin cấp/cấp lại căn cước công dân sẽ bị xử lý ra sao?

1. Những công dân Việt Nam ở nước ngoài khi nào được cấp/cấp lại căn cước công dân gắn chip?

Theo Khoản 1 Điều 19, Luật Căn cước công dân năm 2014 có quy định về người được cấp thẻ Căn cước công dân và số thẻ Căn cước công dân là “Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi được cấp thẻ Căn cước công dân”.

            Đồng thời, điểm b Khoản 2 Điều 23, Luật Căn cước công dân năm 2014 đã quy định các trường hợp đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho người xin

“2. Thẻ Căn cước công dân được cấp lại trong các trường hợp sau đây:

b) Được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam.”

            Tóm lại, người Việt Nam đang sinh sống và làm việc ở nước ngoài, từ đủ 14 tuổi trở lên có quốc tịch Việt Nam hoặc xin được trở lại quốc tịch Việt Nam thì sẽ được cấp/cấp lại căn cước công dân mới.

2. Thủ tục cấp/cấp lại căn cước công dân Việt Nam ở nước ngoài

2.1 Cơ quan nào thực hiện cấp/cấp lại căn cước công dân?

Theo Điều 26, Luật Căn cước công dân năm 2014 quy định:  Nơi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân đã quy định cụ thể một số cơ quan có thẩm quyền cấp/cấp lại và công dân có thể lựa chọn một trong các nơi sau đây để làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân như sau:

            1. Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Bộ Công an;

            2. Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

            3. Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương;

            4. Cơ quan quản lý căn cước công dân có thẩm quyền tổ chức làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân tại xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị hoặc tại chỗ ở của công dân trong trường hợp cần thiết.”

2.2 Trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân hiện nay

Theo Điều 11, Thông tư 59/2021/TT-BCA quy định chi tiết thi hành luật căn cước công dân và Nghị định số 137/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật căn cước công dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 37/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021, có nêu ra các bước về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân như sau:

            1. Công dân đến cơ quan Công an có thẩm quyền tiếp nhận đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân nơi công dân thường trú, tạm trú để yêu cầu được cấp thẻ Căn cước công dân.

            2. Cán bộ Công an nơi tiếp nhận đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân thu nhận thông tin công dân: Tìm kiếm thông tin công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; lựa chọn loại cấp và mô tả đặc điểm nhân dạng; thu nhận vân tay; chụp ảnh chân dung; in phiếu thu nhận thông tin căn cước công dân, Phiếu thu thập thông tin dân cư (nếu có), Phiếu cập nhật, chỉnh sửa thông tin dân cư (nếu có) cho công dân kiểm tra, ký và ghi rõ họ tên; thu lệ phí theo quy định; cấp giấy hẹn trả kết quả giải quyết.

            3. Thu lại Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân đang sử dụng trong trường hợp công dân làm thủ tục chuyển từ Chứng minh nhân dân sang thẻ Căn cước công dân, đổi thẻ Căn cước công dân.

            4. Tra cứu tàng thư căn cước công dân để xác minh thông tin công dân (nếu có).

            5. Xử lý, phê duyệt hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

            6. Trả thẻ Căn cước công dân và kết quả giải quyết cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân. Trường hợp công dân đăng ký trả thẻ Căn cước công dân đến địa chỉ theo yêu cầu thì cơ quan Công an lập danh sách, phối hợp với đơn vị thực hiện dịch vụ chuyển phát để thực hiện và công dân phải trả phí theo quy định.”

2.3 Thời gian cấp/cấp lại căn cước công dân là bao lâu?

Theo Điều 25, Luật Căn cước công dân năm 2014 thì thời hạn cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân được tínhkể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Luật này, cơ quan quản lý căn cước công dân phải cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho công dân trong thời hạn sau đây:

            1. Tại thành phố, thị xã không quá 07 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới và đổi; không quá 15 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại;

            2. Tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo không quá 20 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp;

            3. Tại các khu vực còn lại không quá 15 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp;

            4. Theo lộ trình cải cách thủ tục hành chính, Bộ trưởng Bộ Công an quy định rút ngắn thời hạn cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.”

2.4 Mức lệ phí của việc cấp/cấp lại căn cước công dân?

Đối với mức lệ phí của việc cấp/cấp lại căn cước công dân được quy định tạiĐiều 4, Thông tư 59/2019/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp căn cước công dân

            “1. Công dân chuyển từ Chứng minh nhân dân 9 số, Chứng minh nhân dân 12 số sang cấp thẻ Căn cước công dân: 30.000 đồng/thẻ Căn cước công dân.

            2. Đổi thẻ Căn cước công dân khi bị hư hỏng không sử dụng được; thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng; xác định lại giới tính, quê quán; có sai sót về thông tin trên thẻ; khi công dân có yêu cầu: 50.000 đồng/thẻ Căn cước công dân.

            3. Cấp lại thẻ Căn cước công dân khi bị mất thẻ Căn cước công dân, được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam: 70.000 đồng/thẻ Căn cước công dân.”

            Ngoài ra, công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi làm căn cước công dân lần đầu theo quy định sẽ không tốn lệ phí.

3. Công dân Việt Nam ở nước ngoài cố ý không xin cấp/cấp lại căn cước công dân sẽ bị xử lí ra sao?

Tại Điều 10, Nghị định số 144/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình, về vi phạm quy định về cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

            “a) Không xuất trình Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân khi có yêu cầu kiểm tra của người có thẩm quyền;

            b) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân;”