Mục lục

  • 1. Các hình thức lừa đảo trực tuyến hiện nay
  • 2. Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản bị xử phạt như thế nào?

1. Các hình thức lừa đảo trực tuyến hiện nay

Theo Cục An toàn thông tin, Bộ Thông tin và Truyền thông cho biết, hiện nay có 3 nhóm lừa đảo chính bao gồm: giả mạo thương hiệu, chiếm đoạt tài khoản, các hình thức kết hợp khác. Dựa vào nhóm đối tượng bị lừa đảo mà cái đối tượng thực hiện hành vi lừa đảo với 24 hình thức đang diễn ra trên không gian mạng như sau:

  1. Lừa đảo cuộc gọi video Deepfake, Deepvoice.
  2. Lừa đảo “combo du lịch giá rẻ”.
  3. Lừa đảo “khóa SIM” vì chưa chuẩn hóa thuê bao.
  4. Giả mạo biên lai chuyển tiền thành công.
  5. Giả danh giáo viên/nhân viên y tế báo người thân đang cấp cứu.
  6. Chiêu trò lừa đảo tuyển người mẫu nhí.
  7. Thủ đoạn giả danh các công ty tài chính, ngân hàng.
  8. Cài cắm ứng dụng, link quảng cáo cờ bạc, cá độ, tín dụng đen,…
  9. Giả mạo trang thông tin điện tử, cơ quan, doanh nghiệp (BHXH, ngân hàng…)
  10. Lừa đảo SMS Brandname, phát tán tin nhắn giả mạo.
  11. Lừa đảo đầu tư chứng khoán, tiền ảo, đa cấp.
  12. Lừa đảo tuyển CTV online.
  13. Đánh cắp tài khoản MXH, nhắn tin lừa đảo.
  14. Giả danh cơ quan công an, viện kiểm sát, tòa án gọi điện lừa đảo.
  15. Rao bán hàng giả hàng nhái trên sàn thương mại điện tử.
  16. Đánh cắp thông tin CCCD đi vay nợ tín dụng.
  17. Lừa đảo chuyển nhầm tiền vào tài khoản ngân hàng.
  18. Lừa đảo dịch vụ lấy lại tiền khi đã bị lừa.
  19. Lừa đảo lấy cắp Telegram OTP.
  20. Lừa đảo tung tin giả về cuộc gọi mất tiền như FlashAI.
  21. Lừa đảo dịch vụ lấy lại Facebook.
  22. Lừa đảo tình cảm, dẫn dụ đầu tư tài chính, gửi bưu kiện, trúng thưởng,…
  23. Rải link phishing lừa đảo, seeding quảng cáo bẩn trên Facebook.
  24. Lừa đảo cho số đánh đề.

2. Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản bị xử phạt như thế nào?

Đối với hành vi sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản được quy định tại Điều 290 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 như sau:

            “1. Người nào sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử thực hiện một trong những hành vi sau đây, nếu không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 173 và Điều 174 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

            a) Sử dụng thông tin về tài khoản, thẻ ngân hàng của cơ quan, tổ chức, cá nhân để chiếm đoạt tài sản của chủ tài khoản, chủ thẻ hoặc thanh toán hàng hóa, dịch vụ;

            b) Làm, tàng trữ, mua bán, sử dụng, lưu hành thẻ ngân hàng giả nhằm chiếm đoạt tài sản của chủ tài khoản, chủ thẻ hoặc thanh toán hàng hóa, dịch vụ;

            c) Truy cập bất hợp pháp vào tài khoản của cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm chiếm đoạt tài sản;

            d) Lừa đảo trong thương mại điện tử, thanh toán điện tử, kinh doanh tiền tệ, huy động vốn, kinh doanh đa cấp hoặc giao dịch chứng khoán qua mạng nhằm chiếm đoạt tài sản;

            đ) Thiết lập, cung cấp trái phép dịch vụ viễn thông, internet nhằm chiếm đoạt tài sản.

            2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

            a) Có tổ chức;

            b) Phạm tội 02 lần trở lên;

            c) Có tính chất chuyên nghiệp;

            d) Số lượng thẻ giả từ 50 thẻ đến dưới 200 thẻ;

            đ) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

            e) Gây thiệt hại từ 50.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;

            g) Tái phạm nguy hiểm.

            3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

            a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

            b) Gây thiệt hại từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

            c) Số lượng thẻ giả từ 200 thẻ đến dưới 500 thẻ.

            4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

            a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

            b) Gây thiệt hại 500.000.000 đồng trở lên;

            c) Số lượng thẻ giả 500 thẻ trở lên.

            5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”

            Từ đó, người sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản bị xử phạt cao nhất đến 20 năm tù. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. 

Bài viết cùng chủ đề: