Luật được Quốc hội thông qua ngày 11/12/2025 và có hiệu lực từ ngày 01/3/2026. Riêng các quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện tại Điều 7 và Phụ lục IV có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.
1. Cắt giảm một số ngành, nghề có điều kiện
So với Luật Đầu tư 2020 thì Luật Đầu tư 2025 tại Phụ lục IV đã cắt giảm 38 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và sửa đổi phạm vi của 20 ngành nghề.
Một số ngành, nghề cắt giảm có thể kể đến:
– Lĩnh vực tài chính, kế toán và thương mại, các ngành, nghề được miễn giấy phép gồm: Kinh doanh làm thủ tục về thuế; Kinh doanh dịch vụ làm thủ tục hải quan;…
– Lĩnh vực văn hóa, xã hội và ý tế, danh mục miễn giấy phép gồm: Kinh doanh dịch vụ việc làm; Dịch vụ tư vấn du học; Kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ;…
– Lĩnh vực xây dựng và giao thông, các ngành, nghề được miễn giấy phép bao gồm: Dịch vụ cho thuê lại lao động; bảo đảm hoạt động bay; hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài;…
– Lĩnh vực công nghệ và đất đai, các ngành nghề được miễn giấy phép gồm: Kinh doanh dịch vụ trung tâm dữ liệu; Kinh doanh dịch vụ xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và xây dựng phần mềm cho hệ thống thông tin đất đai;…
– Lĩnh vực nông – lâm nghiệp và thủy sản, các ngành được miễn giấy phép gồm: Nuôi, trồng các loài thực vật và động vật hoang dã thuộc Phụ lục CITES và danh mục nguy cấp, quý, hiếm; kinh doanh dịch vụ cách ly kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật;…
Qua đó, từ ngày 01/3/2026 chính thức bổ sung quy định về cấm kinh doanh thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng quy định tại Điều 6 Luật này.
2. Cho phép thành lập doanh nghiệp trước khi có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Luật số 90/2025/QH15 bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 1 Điều 22 Luật Đầu tư 2020, cho phép nhà đầu tư nước ngoài “thành lập tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư trước khi thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư” đối với một số dự án công nghệ chiến lược và hạ tầng số. Luật Đầu tư 2025 mở rộng quy định này thành quy tắc chung tại khoản 2 Điều 19, kèm điều kiện tiếp cận thị trường tại Điều 8.
Điều này tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các nhà đầu tư, đặc biệt là nhà đầu tư nước ngoài. Khoản 2 Điều 19 Luật Đầu tư 2025 cho phép nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp mà không cần có dự án đầu tư trước, nhưng phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường. Cụ thể:
“2. Nhà đầu tư nước ngoài được thành lập tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư trước khi thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 8 của Luật này khi thực hiện thủ tục thành lập tổ chức kinh tế.”
3. Thời hạn hoạt động dự án đầu tư
Điều 44 Luật Đầu tư 2020 chỉ có quy định riêng về việc gia hạn khi dự án hết thời hạn hoạt động tại khoản 4 Điều này. Việc điều chỉnh thời hạn trong quá trình thực hiện dự án chỉ được nhắc ở khoản 3 Điều 41, như một trường hợp phải làm thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. Điều 44 không có khoản nào ghi nhận trực tiếp quyền điều chỉnh này của nhà đầu tư.
Luật Đầu tư 2025 đã bổ sung nội dung đó. Khoản 4 Điều 31 cho phép nhà đầu tư điều chỉnh tăng hoặc giảm thời hạn hoạt động của dự án trong quá trình thực hiện. Thời hạn sau khi điều chỉnh không được vượt mức tối đa tại khoản 1 và khoản 2 Điều 31, gồm:
- Dự án trong khu kinh tế: không quá 70 năm.
- Dự án ngoài khu kinh tế: không quá 50 năm. Một số dự án có thể dài hơn nhưng không quá 70 năm, như dự án ở địa bàn khó khăn, dự án vốn lớn thu hồi vốn chậm, hạ tầng khu công nghệ cao, khu công nghiệp công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, và dự án ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt.
Tóm lại, Luật Đầu tư 2025 có nhiều thay đổi đáng chú ý theo hướng đơn giản hóa điều kiện đầu tư kinh doanh, tạo thuận lợi cho việc thành lập tổ chức kinh tế và tăng tính linh hoạt trong thời hạn hoạt động của dự án đầu tư. Một số quy định mới này được kỳ vọng góp phần cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao tính minh bạch và thúc đẩy hoạt động kinh doanh tại Việt Nam. Tuy nhiên, nhà đầu tư cần lưu ý thời điểm có hiệu lực của từng quy định và các điều kiện áp dụng cụ thể để bảo đảm tuân thủ pháp luật trong quá trình triển khai dự án.


English
