NHỮNG MỨC XỬ PHẠT ĐỐI VỚI HÀNH VI NHẬP CẢNH TRÁI PHÉP VÀO VIỆT NAM?

Mục lục:
1. Hành vi nhập cảnh trái phép vào Việt Nam
2. Mức xử phạt
2.1 Xử phạt hành chính
2.2 Xử phạt hình sự

3. Người môi giới cho người khác nhập cảnh trái phép vào Việt Nam

1. Hành vi nhập cảnh trái phép vào Việt Nam

Hành vi nhập cảnh trái phép vào Việt Nam được pháp luật định nghĩa rõ ràng, tạo cơ sở cho việc áp dụng các biện pháp xử phạt. Theo khoản 3 Điều 5 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 quy định:

Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm

3. Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú trái phép tại Việt Nam; làm giả, sử dụng giấy tờ giả để nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.

Nhập cảnh trái phép là việc cá nhân từ ngoài biên giới vào lãnh thổ Việt Nam mà không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Hành vi này có thể thực hiện qua nhiều cách, từ vượt biên lén lút đến sử dụng giấy tờ giả. Đây là một trong các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định pháp luật.

Hành vi nhập cảnh trái phép vào Việt Nam sẽ bị xử lý dựa trên mức độ nghiêm trọng và số lần tái phạm. Có thể áp dụng hình thức xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Mức xử phạt

2.1 Xử phạt hành chính

Theo quy định tại điểm a Khoản 5 Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; Phòng, chống tệ nạn xã hội; Phòng, chống bạo lực gia đình:

Điều 21. Vi phạm các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú và đi lại

5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Sử dụng hộ chiếu giả, giấy thông hành giả, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế giả, giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam giả, tem AB giả, giấy tờ xuất nhập cảnh khác theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên giả, kiểm chứng xuất cảnh, nhập cảnh giả, chứng nhận tạm trú giả hoặc thẻ ABTC giả;

Quy định này nhằm xử lý hành vi sử dụng giấy tờ giả để nhập cảnh, xuất cảnh hoặc cư trú trái phép tại Việt Nam nhằm qua mặt cơ quan chức năng hoặc hợp thức hóa việc lưu trú. Tùy tính chất, mức độ vi phạm, người thực hiện có thể bị xử phạt theo quy định.

2.2 Xử phạt hình sự

Theo Điều 347 BLHS 2015 quy định:

“Điều 347. Tội vi phạm quy định về xuất cảnh, nhập cảnh; tội ở lại Việt Nam trái phép

Người nào xuất cảnh, nhập cảnh trái phép hoặc ở lại Việt Nam trái phép, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

đã bị xử phạt hành chính về hành vi này” được hiểu là trước đó người vi phạm đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi tương ứng, gồm:

– Xuất cảnh trái phép;

– Nhập cảnh trái phép;

– Ở lại Việt Nam trái phép.

(Được hướng dẫn bởi Mục 2.2 Công văn 1557/VKSTC-V1 năm 2021 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao)

3. Người môi giới cho người khác nhập cảnh trái phép vào Việt Nam

Theo Điều 348 BLHS 2015 quy định:

Điều 348. Tội tổ chức, môi giới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái phép

1. Người nào vì vụ lợi mà tổ chức hoặc môi giới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái phép, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Đối với từ 05 người đến 10 người;

d) Có tính chất chuyên nghiệp;

đ) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Đối với 11 người trở lên;

b) Thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên;

c) Làm chết người.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

(Điều luật này được hướng dẫn áp dụng tại các Mục 2.1 và từ Mục 2.3 đến Mục 2.9 Công văn 1557/VKSTC-V1 năm 2021 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao)

Quy định này nhằm xử lý hành vi vì vụ lợi mà tổ chức hoặc làm trung gian cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái phép. Tùy số người tham gia, tính chất hành vi, số tiền thu lợi hoặc hậu quả gây ra, người vi phạm có thể bị xử phạt từ 01 năm đến 15 năm tù theo quy định.