ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP VĂN PHÒNG LUẬT SƯ, CÔNG TY LUẬT

Hình ảnh này chưa có thuộc tính alt; tên tệp của nó là dieu-kien-thanh-lap-van-phong-luat-su-5.jpg.jpg

Mục lục

1. Văn phòng luật sư, công ty luật là gì?

2. Điều kiện thành lập văn phòng luật sư, công ty luật

3. Thủ tục thành lập văn phòng luật, công ty luật

Hình ảnh này chưa có thuộc tính alt; tên tệp của nó là dieu-kien-thanh-lap-van-phong-luat-su-5.jpg.jpg

1. Văn phòng luật sư, công ty luật là gì?

Theo quy định của Luật luật sư thì Văn phòng luật sư và Công ty luật là hai hình thức tổ chức hành nghề luật.

Căn cứ khoản 1 Điều 33 Luật luật sư năm 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2012 quy định: “Văn phòng luật sư do một luật sư thành lập được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân; Luật sư thành lập văn phòng luật sư là Trưởng văn phòng và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi nghĩa vụ của văn phòng. Trưởng văn phòng là người đại diện theo pháp luật của văn phòng.”

Căn cứ Điều 34 Luật luật sư năm 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2012 quy định:

“Điều 34. Công ty luật

1. Công ty luật bao gồm công ty luật hợp danh và công ty luật trách nhiệm hữu hạn. Thành viên của công ty luật phải là luật sư.

2. Công ty luật hợp danh do ít nhất hai luật sư thành lập. Công ty luật hợp danh không có thành viên góp vốn.

3. Công ty luật trách nhiệm hữu hạn bao gồm công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do ít nhất hai luật sư thành lập.

Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một luật sư thành lập và làm chủ sở hữu.

4. Các thành viên công ty luật hợp danh, công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thoả thuận cử một thành viên làm Giám đốc công ty. Luật sư làm chủ sở hữu công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên là Giám đốc công ty.

5. Tên của công ty luật hợp danh, công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do các thành viên thoả thuận lựa chọn, tên của công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên do chủ sở hữu lựa chọn và theo quy định của Luật doanh nghiệp nhưng phải bao gồm cụm từ “công ty luật hợp danh” hoặc “công ty luật trách nhiệm hữu hạn”, không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của tổ chức hành nghề luật sư khác đã được đăng ký hoạt động, không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.”

2. Điều kiện thành lập văn phòng luật sư, công ty luật

Căn cứ khoản 3 Điều 32 Luật luật sư năm 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2012 quy định về điều kiện thành lập tổ chức hành nghề luật sư bao gồm:

–  Luật sư thành lập hoặc tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư phải có ít nhất hai năm hành nghề liên tục làm việc theo hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề luật sư hoặc hành nghề với tư cách cá nhân theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức theo quy định của Luật này;

– Tổ chức hành nghề luật sư phải có trụ sở làm việc.

– Một luật sư chỉ được thành lập hoặc tham gia thành lập một tổ chức hành nghề luật sư. Trong trường hợp luật sư ở các Đoàn luật sư khác nhau cùng tham gia thành lập một công ty luật thì có thể lựa chọn thành lập và đăng ký hoạt động tại địa phương nơi có Đoàn luật sư mà một trong các luật sư đó là thành viên.

– Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động, các luật sư thành lập, tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư không phải là thành viên của Đoàn luật sư nơi có tổ chức hành nghề luật sư phải chuyển về gia nhập Đoàn luật sư nơi có tổ chức hành nghề luật sư hoặc chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư theo quy định tại Điều 20 của Luật này.

3. Thủ tục thành lập văn phòng luật, công ty luật

3.1 Hồ sơ đăng ký thành lập công ty luật

Căn cứ khoản 2 Điều 35 Luật luật sư năm 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2012 thì hồ sơ đăng ký hoạt động tổ chức hành nghề luật sự gồm có:

– Giấy đề nghị đăng ký hoạt động theo mẫu thống nhất;

– Dự thảo Điều lệ của công ty luật;

– Bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư, bản sao Thẻ luật sư của luật sư thành lập văn phòng luật sư, thành lập hoặc tham gia thành lập công ty luật;

– Giấy tờ chứng minh về trụ sở của tổ chức hành nghề luật sư.

3.2 Thủ tục thành lập công ty luật

Căn cứ Điều 35 Luật luật sư năm 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2012 quy định như sau:

Bước 1: Soạn thảo hồ sơ thành lập công ty luật

Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký thành lập công ty luật

– Tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi có Đoàn luật sư mà Trưởng văn phòng luật sư hoặc Giám đốc công ty luật là thành viên.

– Trường hợp công ty luật do luật sư ở các Đoàn luật sư khác nhau cùng tham gia thành lập thì đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi có trụ sở của công ty.

Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ và công bố thông tin doanh nghiệp

– Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho tổ chức hành nghề luật sư.

– Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy đăng ký hoạt động hoặc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư, Sở Tư pháp phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan nhà nước khác có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Đoàn luật sư nơi tổ chức hành nghề luật sư đặt trụ sở.

– Trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, người bị từ chối cấp Giấy đăng ký hoạt động có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.

Bài viết cùng chủ đề: