Câu hỏi: Trường hợp công chức hoặc viên chức có được hành nghề luật sư không? Người được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư mà sau đó được bổ nhiệm làm công chức hoặc viên chức thì Chứng chỉ hành nghề luật sư sẽ bị thu hồi phải không?

Mục lục

  • 1. Điều kiện hành nghề Luật sư được quy định như thế nào?
  • 2. Công chức hoặc viên chức có được hành nghề Luật sư hay không?
  • 3. Người được cấp Chứng chỉ hành nghề Luật sư mà được bổ nhiệm làm công chức hoặc viên chức có bị thu hồi Chứng chỉ không?

1. Điều kiện hành nghề Luật sư được quy định như thế nào?

Theo Điều 11 Luật luật sư năm 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2011 quy định:

Điều 11. Điều kiện hành nghề luật sư

Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 của Luật này muốn được hành nghề luật sư phải có Chứng chỉ hành nghề luật sư và gia nhập một Đoàn luật sư.”

Theo đó, Điều 10 Luật luật sư năm 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2011 quy định về tiêu chuẩn luật sư như sau:

Điều 10. Tiêu chuẩn luật sư

Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, có sức khoẻ bảo đảm hành nghề luật sư thì có thể trở thành luật sư.

Căn cứ quy định trên, công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, có sức khoẻ bảo đảm hành nghề luật sư và đã được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư thì có thể hành nghề luật sư.

2. Công chức hoặc viên chức có được hành nghề Luật sư hay không?

Căn cứ khoản 4 Điều 17 Luật luật sư năm 2006 sửa đổi bổ sung năm 2012 quy định các trường hợp không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư như sau:

“4. Người thuộc một trong những trường hợp sau đây thì không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư:

a) Đang là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;

b) Không thường trú tại Việt Nam;

c) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xoá án tích về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý;

d) Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục hoặc quản chế hành chính;

đ) Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

e) Những người quy định tại điểm a khoản này bị buộc thôi việc mà chưa hết thời hạn ba năm, kể từ ngày quyết định buộc thôi việc có hiệu lực.

Theo quy định trên, trường hợp đang là công chức hoặc viên chức thì không thể hành nghề Luật sư.

3. Người được cấp Chứng chỉ hành nghề Luật sư mà được bổ nhiệm làm công chức hoặc viên chức thì có bị thu hồi Chứng chỉ không?

Căn cứ Điều 18 Luật luật sư năm 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2012 quy định:

Điều 18. Thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư
1. Người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư mà thuộc một trong những trường hợp sau đây thì bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư:
a) Không còn đủ tiêu chuẩn luật sư quy định tại Điều 10 của Luật này;
b) Được tuyển dụng, bổ nhiệm làm cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;
c) Không còn thường trú tại Việt Nam;
d) Không gia nhập một Đoàn luật sư nào trong thời hạn hai năm, kể từ ngày được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư;
đ) Không thành lập, tham gia thành lập hoặc làm việc theo hợp đồng lao động cho một tổ chức hành nghề luật sư hoặc đăng ký hành nghề với tư cách cá nhân trong thời hạn ba năm, kể từ ngày gia nhập Đoàn luật sư;
e) Thôi hành nghề luật sư theo nguyện vọng;
g) Bị xử lý kỷ luật bằng hình thức xóa tên khỏi danh sách luật sư của Đoàn luật sư;
h) Bị xử phạt hành chính bằng hình thức tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề luật sư có thời hạn; bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;
i) Bị kết án mà bản án đã có hiệu lực pháp luật;
k) Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp có thẩm quyền thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư và quy định thủ tục thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư. Trong trường hợp Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư thì thông báo cho Liên đoàn luật sư Việt Nam để thu hồi Thẻ luật sư.”

Như vậy theo quy định trên, trường hợp đã được cấp Chứng chỉ hành nghề Luật sư và sau đó được bổ nhiệm làm công chức hoặc viên chức thì Chứng chỉ hành nghề Luật sư được cấp trước đó sẽ bị thu hồi.

Bài viết cùng chủ đề: