CÁC MỨC XỬ PHẠT ĐỐI VỚI HÀNH VI BẠO HÀNH TRẺ EM

Mục lục:
1. Thế nào là bạo hành trẻ em?
2. Hành vi bạo lực trẻ em bị xử lý như thế nào?
2.1. Xử phạt hành chính
2.2. Truy cứu trách nhiệm hình sự

1. Thế nào là bạo hành trẻ em?

Trẻ em là người dưới 16 tuổi

1. Trẻ em được Nhà nước, gia đình và xã hội bảo vệ, chăm sóc và giáo dục; được tham gia vào các vấn đề về trẻ em. Nghiêm cấm xâm hại, hành hạ, ngược đãi, bỏ mặc, lạm dụng, bóc lột sức lao động và những hành vi khác vi phạm quyền trẻ em.

Những hành vi xâm hại, bạo lực trẻ em được quy định theo quy định tại khoản 5, 6 Điều 4 Luật Trẻ em 2016 như sau:

5. Xâm hại trẻ em là hành vi gây tổn hại về thể chất, tình cảm, tâm lý, danh dự, nhân phẩm của trẻ em dưới các hình thức bạo lực, bóc lột, xâm hại tình dục, mua bán, bỏ rơi, bỏ mặc trẻ em và các hình thức gây tổn hại khác.

6. Bạo lực trẻ em là hành vi hành hạ, ngược đãi, đánh đập; xâm hại thân thể, sức khỏe; lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm; cô lập, xua đuổi và các hành vi cố ý khác gây tổn hại về thể chất, tinh thần của trẻ em.

Như vậy, hành vi bạo hành trẻ em được hiểu là hành vi gây tổn hại về thể chất lẫn tinh thần đối với trẻ em. Bạo lực thể chất được hiểu là hành vi dùng vũ lực gây tổn hại đến thân thể hoặc sức khỏe của người khác, bạo lực tinh thần gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tinh thần và sự phát triển tâm lý của trẻ em.

2. Hành vi bạo lực trẻ em bị xử lý như thế nào?

Hành vi bạo lực đối với trẻ em thuộc một trong các hành vi bị nghiêm cấm theo khoản 3 Điều 6 Luật Trẻ em 2016. Tùy vào mức độ vi phạm mà hành vi này có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

2.1. Xử phạt hành chính

Đối với hành vi bạo hành trẻ em không gây ra các thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.

Theo Điều 23 Nghị định 98/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em (có hiệu lực ngày 16/5/2026), quy định về mức xử phạt đối với hành vi bạo lực trẻ em như sau:

Điều 23. Vi phạm quy định về cấm bạo lực với trẻ em

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự như sau:

a) Bắt nhịn ăn; nhịn uống; không cho hoặc hạn chế vệ sinh cá nhân;

b) Bắt sống ở nơi có môi trường độc hại, nguy hiểm hoặc các hình thức đối xử tồi tệ khác với trẻ em;

c) Gây tổn hại về tinh thần, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, lăng mạ, chửi mắng, đe dọa, cách ly ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ em;

d) Cô lập, xua đuổi hoặc dùng các biện pháp trừng phạt để dạy trẻ em gây tổn hại về thể chất, tinh thần của trẻ em;

đ) Thường xuyên đe dọa trẻ em bằng các hình ảnh, âm thanh, con vật, đồ vật làm trẻ em sợ hãi, tổn hại về mặt tinh thần.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này mà gây ra thương tích hoặc tổn hại về sức khỏe cho trẻ em nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Buộc tiêu hủy vật phẩm gây hại cho sức khỏe trẻ em đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này.

2.2. Truy cứu trách nhiệm hình sự

Hành vi bạo hành trẻ em nếu gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm có thể bị truy cứu TNHS về một trong các tội được quy định tại Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025) như: Tội hành hạ người khác (Điều 140), Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe cho người khác (Điều 134), Tội vô ý làm chết người (Điều 128), Tội giết người (Điều 123), Tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình (Điều 185).

* Tội hành hạ người khác (Điều 140) quy định:

– Người nào đối xử tàn ác hoặc làm nhục người lệ thuộc mình nếu không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 185 của BLHS 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025), thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

– Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt từ từ 01 năm đến 03 năm:

+ Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;

+ Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 31% trở lên;

+ Đối với 02 người trở lên.

* Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe cho người khác được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 134:

Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% đối với người dưới 16 tuổi thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

* Tội vô ý làm chết người (Điều 128) quy định:

– Người nào vô ý làm chết người, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

– Phạm tội làm chết 02 người trở lên, thì bị phạt từ từ 03 năm đến 10 năm.

* Tội giết người được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 123:

Giết người dưới 16 tuổi thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.

* Tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình (Điều 185) quy định:

– Người nào đối xử tệ hoặc có hành vi bạo lực xâm phạm thân thể ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tại không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

+ Thường xuyên làm cho nạn nhân chịu đau đơn về thể xác, tinh thần;

+ Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

– Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

+ Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu;