LỜI TRĂNG TRỐI CUỐI CÙNG CÓ ĐƯỢC COI LÀ DI CHÚC HỢP PHÁP KHÔNG?

Trong thực tế, nhiều trường hợp người để lại tài sản không kịp lập di chúc bằng văn bản mà chỉ để lại lời trăng trối cuối cùng trước khi qua đời. Vậy lời nói này có được pháp luật công nhận là di chúc hợp pháp hay không?
1. Di chúc hợp pháp theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015
2. Cách xác minh tính hợp pháp di chúc theo quy định

1. Di chúc hợp pháp theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015

Di chúc hợp pháp phải đáp ứng các điều kiện như: người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt; không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép; nội dung và hình thức di chúc không trái quy định pháp luật theo Bộ luật Dân sự 2015.

Lời trăng trối cuối cùng” pháp luật xem đây là di chúc miệng. Di chúc miệng chỉ được công nhận hợp pháp khi:

  • Người để lại di chúc thể hiện ý chí cuối cùng trước mặt ít nhất 02 người làm chứng (người làm chứng không thuộc các trường hợp không được làm chứng theo Điều 632 Bộ luật Dân sự 2015);
  • Ngay sau khi nghe lời trăng trối, người làm chứng phải ghi chép lại và cùng ký tên hoặc điểm chỉ;
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người để lại di chúc thể hiện ý chí cuối cùng, nội dung này phải được công chứng hoặc chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Theo quy định tại khoản 5 Điều 630 BLDS 2015:

“5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.”

Như vậy, không phải mọi lời trăng trối đều mặc nhiên được xem là di chúc hợp pháp. Nếu không đáp ứng đầy đủ điều kiện luật định thì di sản có thể sẽ được chia theo quy định về thừa kế theo pháp luật.

2. Cách xác minh tính hợp pháp di chúc theo quy định

Việc xác minh di chúc sẽ dựa trên các điều kiện về tính hợp pháp của di chúc được quy định tại khoản 1 Điều 630 BLDS 2015:

“Điều 630. Di chúc hợp pháp

1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;

b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

Do đó, khi có tranh chấp, cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành xác minh các vấn đề như:

  • Người lập di chúc có minh mẫn, tự nguyện hay không;
  • Nội dung di chúc có đúng quy định pháp luật theo Điều 631 BLDS 2015.
  • Hình thức di chúc có hợp lệ hay không. Theo Điều 627 BLDS 2015, di chúc phải được lập thành văn bản, nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng;
  • Xác minh người làm chứng có đủ điều kiện làm chứng theo quy định pháp luật;
  • Đối chiếu chữ ký, điểm chỉ, văn bản ghi chép hoặc tài liệu công chứng, chứng thực liên quan;
  • Thu thập lời khai của người làm chứng, người thân hoặc các tài liệu, chứng cứ khác có liên quan.

Đối với di chúc miệng, việc xác minh thường khó khăn hơn do không có văn bản thể hiện trực tiếp ý chí của người để lại di sản, dễ phát sinh tranh chấp. Vì vậy, nên lập di chúc bằng văn bản và thực hiện công chứng hoặc chứng thực để bảo đảm giá trị pháp lý.