CÁCH TÍNH THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN NĂM 2026

Mục lục:
1. Bậc thuế thu nhập cá nhân theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
2. Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú
3. Các khoản giảm trừ theo quy định

Ngày 10/12/2025, tại Kỳ họp thứ 10 của Quốc hội khóa XV đã chính thức thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.

1. Bậc thuế thu nhập cá nhân theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

Biểu thuế thu nhập cá nhân 2026 sẽ được áp dụng từ ngày 01/01/2026 theo Luật Thuế TNCN 2025, biểu thuế lũy tiến từng phần sẽ được rút gọn từ 7 bậc xuống còn 5 bậc theo Điều 9 Luật này.

Điều 9. Biểu thuế luỹ tiến từng phần

1. Biểu thuế luỹ tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật này.

2. Biểu thuế luỹ tiến từng phần được quy định như sau:

Bậc thuếPhần thu nhập tính thuế/năm
(triệu đồng)
Phần thu nhập tính thuế/tháng
(triệu đồng)
Thuế suất (%)
1Đến 120Đến 105
2Trên 120 đến 360Trên 10 đến 3010
3Trên 360 đến 720Trên 30 đến 6020
4Trên 720 đến 1.200Trên 60 đến 10030
5Trên 1.200Trên 10035

2. Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú

Theo Điều 8 Luật Thuế TNCN 2025 quy định:

Điều 8. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.

2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.

3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Do đó, công thức tính thuế như sau:

Thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập tính thuế x Thuế suất %

(Thuế suất được áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần tại Điều 9 Luật này)

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ

Trong đó:

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công – Các khoản thu nhập được miễn thuế.

3. Các khoản giảm trừ theo quy định

Các khoản giảm trừ bao gồm:

– Các khoản bảo hiểm bắt buộc: BHXH, BHYT, BHTN hoặc bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia.

– Khoản bảo hiểm bổ sung hoặc tự nguyện theo quy định: Bảo hiểm hưu trí bổ sung hoặc tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức theo quy định.

– Các khoản giảm trừ gia cảnh theo khoản 1 Điều 10 Luật Thuế TNCN 2025:

Điều 10. Giảm trừ gia cảnh

1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:

a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);

b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.