- 1. Người bị tạm giữ? Người bị tạm giam?
- 2. Thời hạn tạm giữ, tạm giam?
- 3. Quyền của người bị tạm giữ, tạm giam?
1. Người bị tạm giữ? Người bị tạm giam?
– “Người bị tạm giữ” là người đang bị quản lý tại cơ sở giam giữ trong thời hạn tạm giữ, gia hạn tạm giữ theo quy định của BLTTHS – Căn cứ: Khoản 1 Điều 3 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam 2015)
Đối tượng bị tạm giữ bao gồm:
+ Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp.
+ Bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang hoặc theo quyết định truy nã.
+ Người phạm tội tự thú, đầu thú và đối với họ đã có quyét định tạm giữ.
(Căn cứ: Khoản 1 Điều 59 BLTTHS 2015)
– “Người bị tạm giam” là người đang bị quản lý tại cơ sở giam giữ trong thời hạn tạm giam, gia hạn tạm giam theo quy định của BLTTHS, bao gồm:
+ Bị can;
+ Bị cáo;
+ Người bị kết án phạt tù, người bị kết án tử hình mà bản án chưa có hiệu lực pháp luật hoặc đang chờ thi hành án;
+ Người bị tạm giam để thực hiện việc dẫn độ.
(Căn cứ: Khoản 2 Điều 3 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam 2015)
2. Thời hạn tạm giữ, tạm giam?
– Thời hạn tạm giữ:
+ Không quá 03 ngày kể từ khi Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra nhận người bị giữ, người bị bắt hoặc áp giải người bị giữ, người bị bắt về trụ sở của mình hoặc kể từ khi Cơ quan điều tra ra quyết định tạm giữ người phạm tội tự thú, đầu thú.
Trường hợp cần thiết, người ra quyết định tạm giữ có thể gia hạn tạm giữ nhưng không quá 03 ngày. Trường hợp đặc biệt, người ra quyết định tạm giữ có thể gia hạn tạm giữ lần thứ hai nhưng không quá 03 ngày.
(Căn cứ: Khoản 1, 2 BLTTHS 2015)
– Thời hạn tạm giam đối với bị can để điều tra không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
(Căn cứ: Khoản 1 Điều 173 BLTTHS 2015)
3. Quyền của người bị tạm giữ, tạm giam?
Người bị tạm giữ, tạm giam có các quyền cơ bản sau:
– Có quyền được biết lý do bị tạm giữ, tạm giam.
– Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ theo quy định.
– Được trình bày lời khai, trình bày ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội.
– Được quyền tự bào chữa hoặc nhờ người bào chữa.
– Có quyền đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu.
– Quyền trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá. – Quyền khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng về việc tạm giữ.
Theo khoản 1 Điều 9 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam 2015 quy định người bị tạm giữ, người bị tạm giam có các quyền sau:
– Được bảo vệ an toàn tính mạng, thân thể, tài sản, tôn trọng danh dự, nhân phẩm; được phổ biến các quyền và nghĩa vụ của mình, nội quy của cơ sở giam giữ.
– Được thực hiện quyền bầu cử, quyền bỏ phiếu trưng cầu ý dân theo quy định.
– Được bảo đảm chế độ ăn, ở, mặc, đồ dùng sinh hoặc cá nhân, chăm sóc y tế, sinh hoạt tinh thần, gửi, nhận thư, nhận quà, nhận sách, báo, tài liệu.
– Được gặp nhân thân, người bào chữa, tiếp xúc lãnh sự.
– Được hướng dẫn, giải thích và bảo đảm thực hiện quyền tự bào chữa, nhờ người bào chữa, trợ giúp pháp lý.
– Được gặp người đại diện hợp pháp để thực hiện giao dịch dân sự.
– Được yêu cầu trả tự do khi hết thời hạn tạm giữ, thời hạn tạm giam.
– Được khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật.
– Được bồi thường thiệt hại theo quy định nếu bị giam, giữ trái pháp luật.
– Được hưởng các quyền khác của công dân nếu không bị hạn chế bởi Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và các luật khác có liên quan, trừ trường hợp các quyền đó không thể thực hiện được do họ bị tạm giữ, tạm giam.
Người bị tạm giữ, tạm giam có nghĩa vụ chấp hành các quyết định, yêu cầu, hướng dẫn của cơ quan, người có thẩm quyền quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam. Chấp hành nội quy của cơ sở giam giữ, quy định của BLTTHS và Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam. (Căn cứ: Khoản 2 Điều 9 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam 2015, Khoản 3 Điều 59 BLTTHS 2015)


English
