Kết hôn giả tạo nhằm mục đích định cư tại Việt Nam sẽ bị xử như thế nào theo pháp luật?

Trong bối cảnh kinh kết hội nhập, tình trạng kết hôn giả tạo nhằm mục đích nhập cư đang có xu hướng gia tăng. Lợi dụng những kẽ hở của pháp luật để thực hiện hành vi này, gây khó khăn trong công tác quản lý nhà nước và ảnh hưởng đến trật tự xã hội. Những vụ việc kết hôn giả tạo được tổ chức một cách tinh vi, có sự tham gia của nhiều đối tượng, thậm chí có cả những người môi giới thành lập một dường dây mới mạng lưới rộng rãi.

  • 1. Kết hôn giả tạo?
  • 2. Mức phạt đối với việc kết hôn giả tạo nhằm mục đích cư trú tại Việt Nam?
  • 3. Pháp luật xử lý việc kết hôn trái pháp luật như thế nào?

1. Kết hôn giả tạo?

“Kết hôn giả tạo” là việc lợi dụng kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhận quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước người; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình.

(Căn cứ: Khoản 11 Điều 3 Luật HN&GĐ 2014)

2. Mức phạt đối với việc kết hôn giả tạo nhằm mục đích cư trú tại Việt Nam?

Mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng được quy định theo khoản 2 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; Hành chính tư pháp; Hôn nhân và gia đình; Thi hành án dân sự; Phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã:

“2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;

b) Kết hôn và chung sống như vợ chồng giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi;

c) Cưỡng ép kết hôn hoặc lừa dối kết hôn; cưỡng ép ly hôn hoặc lừa dối ly hôn;

d) Lợi dụng việc kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhận quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình;

đ) Lợi dụng việc ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản, vi phạm chính sách, pháp luật về dân số hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích chấm dứt hôn nhân.”

Căn cứ khoản 4 Điều 4 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức:

“4. Mức phạt tiền quy định tại các Chương II, III, IV, V, VI, và VII Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, trừ các điều quy định tại khoản 5 Điều này. Trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm hành chính như của thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.”

Hành vi kết hôn để nhằm mục đích định cư tại Việt Nam, đối với cá nhân sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Áp dụng đối với tổ chức có hành vi vi phạm hành chính tương tự cá nhân phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.

3. Pháp luật xử lý việc kết hôn trái pháp luật như thế nào?

Theo Khoản 1, 2, 3 Điều 11 Luật HN&GĐ 2014 quy định về xử lý việc kết hôn trái pháp luật như sau:

1. Xử lý việc kết hôn trái pháp luật được Tòa án thực hiện theo quy định tại này và pháp luật về tố tụng dân sự.

2. Trong trường hợp tại thời điểm Tòa án giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật mà cả hai bên kết hôn đã có đủ các điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật này và hai bên yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân thig Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân đó. Trong trường hợp này, quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm các bên đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này.

3. Quyết định của Tòa án về việc hủy kết hôn trái pháp luật hoặc công nhận quan hệ hôn nhân phải được gửi cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch; hai bên kết hôn trái pháp luật; cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Như vậy, việc kết hôn giả tạo nhằm mục địch cư trú tại Việt Nam là hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng, không chỉ bị hủy việc kết hôn trái pháp luật mà còn có thể bị xử phạt hành chính theo quy định.