TỘI XÂM PHẠM CHỖ Ở CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO?

Mọi công dân đều có quyền có nơi ở hợp pháp và mọi người không được bất khả xâm phạm về chỗ ở, không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được sự đồng ý. Việc khám xét chỗ ở cũng phải được thực hiện theo quy định pháp luật. Do vậy, người xâm phạm chỗ ở hợp pháp của người khác có thể bị xử lý về tội “Xâm phạm chỗ ở”.

Mục lục

  • 1. Chỗ ở hợp pháp là gì?
  • 2. Pháp luật hiện hành quy định như thế nào về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở?
  • 3. Tội xâm phạm chỗ ở của người khác theo Điều 158 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

1. Chỗ ở hợp pháp là gì?

Theo khoản 1 Điều 2 Luật cư trú năm 2020 quy định  như sau: “Chỗ ở hợp pháp là nơi được sử dụng để sinh sống, thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của công dân, bao gồm nhà ở, tàu, thuyền, phương tiện khác có khả năng di chuyển hoặc chỗ ở khác theo quy định của pháp luật.”

2. Pháp luật hiện hành quy định như thế nào về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở?

Căn cứ Điều 22 Hiến pháp năm 2013 quy định về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở như sau:

– Công dân có quyền có nơi ở hợp pháp.

– Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở. Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý.

– Việc khám xét chỗ ở do luật định.

Như vậy chỗ ở là nhà ở, phương tiện hoặc nhà khác mà công dân sử dụng để cư trú. chỗ ở thuộc quyền sở hữu của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật. Công dân có quyền có nơi ở hợp pháp, mọi người đều có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở và không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó cho phép.

3. Tội xâm phạm chỗ ở của người khác theo Điều 158 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Căn cứ Điều 158 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định:

Điều 158. Tội xâm phạm chỗ ở của người khác

Người nào vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà thực hiện một trong các hành vi sau đây gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Ra quyết định buộc thôi việc trái pháp luật đối với công chức, viên chức;

b) Sa thải trái pháp luật đối với người lao động;

c) Cưỡng ép, đe dọa buộc công chức, viên chức, người lao động phải thôi việc.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

a) Đối với 02 người trở lên;

b) Đối với phụ nữ mà biết là có thai;

c) Đối với người đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi;

d) Làm người bị buộc thôi việc, người bị sa thải tự sát;

đ) Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng khác.

3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Người thực hiện một trong các hành vi nói trên bị phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định 01 đến 05 năm.

Bài viết cùng chủ đề: