Hành vi chống người thi hành công vụ bị xử lý như thế nào?

Mục lục

  • 1. Chống thi hành công vụ là gì? Người thi hành công vụ gồm những ai?
  • 2. Hành vi chống người thi hành công vụ bị xử lý như thế nào?
    • 2.1 Xử phạt hành chính
    • 2.2 Xử lý hình sự

1. Chống thi hành công vụ là gì? Người thi hành công vụ gồm những ai?

Tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 208/2013/NĐ-CP quy định các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý hành vi chống người thi hành công vụ có quy định rằng hành vi chống người thi hành công vụ là hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc không chấp hành hiệu lệnh, yêu cầu của người thi hành công vụ hoặc có hành vi khác nhằm cản trở người thi hành công vụ thực hiện nhiệm vụ được giao hoặc ép buộc người thi hành công vụ không thực hiện nhiệm vụ được giao.

Về quy định về người thi hành công vụ được quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 208/2013/NĐ-CP quy định các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý hành vi chống người thi hành công vụ gồm: cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ lực lượng vũ trang nhân dân được cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật và được pháp luật bảo vệ nhằm phục vụ lợi ích của Nhà nước, nhân dân và xã hội.

2. Hành vi chống người thi hành công vụ bị xử lý như thế nào?

2.1 Xử phạt hành chính

Đối với hành vi chống đối người thi hành công vụ chưa đến mức độ truy cứu trách nhiệm hình sự, người vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính căn cứ theo Điều 21 ghị định 144/2021/NĐ-CP quy định xử phạt hành vi chống người thi hành công vụ như sau:

            “1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi môi giới, giúp sức cho cá nhân, tổ chức vi phạm trốn tránh việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ.

            2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

            a) Cản trở hoặc không chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra, kiểm soát hoặc nhiệm vụ khác của người thi hành công vụ theo quy định của pháp luật;

            b) Có lời nói, hành động đe dọa, lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người thi hành công vụ;

            c) Tổ chức, xúi giục, giúp sức, lôi kéo hoặc kích động người khác không chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ.

            3. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

            a) Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực chống người thi hành công vụ;

            b) Gây thiệt hại về tài sản, phương tiện của cơ quan nhà nước, của người thi hành công vụ;

            c) Đưa tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác hoặc lợi ích phi vật chất hối lộ cho người thi hành công vụ.

            4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc xin lỗi công khai đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.”

2.2 Xử lý hình sự

Đối với hành vi chống đối người thi hành đủ cơ sở, yếu tố cấu thành tội phạm để truy cứu hình sự. Người thực hiện hành vi phạm tội sẽ bị xử lý theo Điều 330 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 như sau:

            “Điều 330. Tội chống người thi hành công vụ

            1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác cản trở người thi hành công vụ thực hiện công vụ của họ hoặc ép buộc họ thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

            2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

            a) Có tổ chức;

            b) Phạm tội 02 lần trở lên;

            c) Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội;

            d) Gây thiệt hại về tài sản 50.000.000 đồng trở lên;

            đ) Tái phạm nguy hiểm.”

            Như vậy, người có hành vi chống đối người thi hành công vụ tùy theo mức độ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với hình phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm đến phạt tù từ 02 đến 07 năm.

Bài viết cùng chủ đề: